Công ty Luật Khai Phong

KPLC: Tư vấn & Hướng dẫn Pháp Luật Chứng Khoán & Thị trường vốn Thủ tục Đăng ký mã số giao dịch chứng khoán ______________________________________________________________________________

Thủ tục Đăng ký mã số giao dịch chứng khoán

Email In PDF.
Article Index
Thủ tục Đăng ký mã số giao dịch chứng khoán
Đối với tổ chức đầu tư là quỹ đầu cơ - hedge fund)
Đối với tổ chức đăng ký mã số giao dịch là bộ phận kinh doanh hạch toán độc lập với hội sở chính
Đối với nhà đầu tư là cá nhân
Đối với nhà đầu tư là tổ chức không thuộc loại hình quỹ
Tất cả trang

Thủ tục: Đăng ký mã số giao dịch chứng khoán (đối với nhà đầu tư là tổ chức thuộc loại hình quỹ đầu tư chứng khoán)

- Trình tự thực hiện: 

Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư trên TTCK Việt Nam dưới hình thức trực tiếp thực hiện đầu tư thông qua việc: (i) Mua, bán cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán niêm yết khác trên Sở GDCK, Trung tâm GDCK hoặc đăng ký giao dịch tại các công ty chứng khoán; (ii) Mua, bán cổ phần và các loại chứng khoán chưa niêm yết trên Sở GDCK, Trung tâm GDCK hoặc chưa đăng ký giao dịch tại các công ty chứng khoán; (iii) Tham gia đấu giá mua chứng khoán, đấu giá mua cổ phần tại các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa; (iv) Tham gia góp vốn thành lập quỹ đầu tư chứng khoán với tỷ lệ góp vốn của bên nước ngoài theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; (v) Tham gia góp vốn tại các doanh nghiệp Việt Nam với tỷ lệ góp vốn của bên nước ngoài theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phải đăng ký Mã số giao dịch chứng khoán.

1. Nộp hồ sơ

- Nhà đầu tư nước ngoài đăng ký cấp mã số giao dịch với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán thông qua thành viên lưu ký;

- Thành viên lưu ký gửi hồ sơ đề nghị cấp mã số giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài đến Trung tâm Lưu ký Chứng khoán trực tiếp tại trụ sở Trung tâm Lưu ký Chứng khoán hoặc theo đường bưu điện

- Trung tâm Lưu ký Chứng khoán tiếp nhận hồ sơ

2. Thẩm định hồ sơ

- Trung tâm Lưu ký Chứng khoán thẩm định hồ sơ cấp Mã số Giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài.

- Trung tâm Lưu ký Chứng khoán yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có)

- Nhà đầu tư nước ngoài và thành viên lưu ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán (nếu có). Bản sửa đổi, bổ sung phải có chữ ký của những người đã ký trong Hồ sơ đăng ký gửi cho Trung tâm Lưu ký Chứng khoán hoặc những người có cùng chức danh với những người nói trên.

3. Ra quyết định chấp thuận

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán cấp Mã số giao dịch cho tổ chức đầu tư nước ngoài. Trường hợp từ chối, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện:

+ Gửi Hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Trung tâm LK Chứng khoán

+ Hoặc theo đường bưu điện

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+      Giấy đề nghị cấp Mã số giao dịch chứng khoán do nhà đầu tư nước ngoài và thành viên lưu ký lập.

+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ hoặc tài liệu tương đương xác minh cơ sở pháp lý thành lập của tổ chức nước ngoài do cơ quan quản lý có thẩm quyền nước nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh cấp.

Trường hợp theo pháp luật của nước nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý có thẩm quyền nước nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh không cấp các tài liệu xác minh cơ sở pháp lý thành lập của tổ chức nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài có thể nộp một trong các tài liệu sau đây để thay thế:

üTài liệu trích lục từ trang thông tin điện tử (website) của cơ quan quản lý có thẩm quyền nước nơi tổ chức đó thành lập; hoặc

üBản cáo bạch, Hợp đồng tín thác (Trust Deed/Trust Agreement/ Fund Contract) hoặc Biên bản thỏa thuận góp vốn (Memorandum for private placement, Establishment Contract) kèm theo tài liệu xác nhận việc quỹ đã hoàn tất đăng ký hoạt động, kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền; hoặc

üGiấy đăng ký thuế của cơ quan thuế của quốc gia nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh.

+ Bản sao Hợp đồng lưu ký với thành viên lưu ký trong nước, hoặc văn bản ủy quyền cho thành viên lưu ký trong nước nêu rõ nội dung ủy quyền, thời hạn và hiệu lực ủy quyền;

+ Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đã chỉ định, ủy quyền cho người đại diện giao dịch để thay mặt nhà đầu tư thực hiện mọi hoạt động đầu tư, giao dịch chứng khoán theo hình thức: (i) mua, bán cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán niêm yết khác trên Sở GDCK, Trung tâm GDCK hoặc đăng ký giao dịch tại các công ty chứng khoán hoặc (ii) mua, bán cổ phần và các loại chứng khoán chưa niêm yết trên Sở GDCK, Trung tâm GDCK hoặc chứng khoán chưa đăng ký giao dịch tại các công ty chứng khoán hoặc (iii) tham gia đấu giá mua chứng khoán, đấu giá mua cổ phần tại các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, ngoài các tài liệu nêu trên, tài liệu bổ sung bao gồm:

ü     Văn bản chỉ định người đại diện giao dịch;

ü     Phiếu Thông tin về người đại diện giao dịch đã được công chứng. Trường hợp người đại diện giao dịch là người nước ngoài, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

ü     Bản sao hợp lệ Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp người đại diện giao dịch là người nước ngoài, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

ü     Lý lịch tư pháp (trường hợp người đại diện giao dịch là người nước ngoài, tài liệu này phải được công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự).

Lưu ý: Hồ sơ được lập thành hai (02) bộ, một (01) bộ gốc và một (01) bộ sao. Mỗi bộ hồ sơ gồm hai (02) bản, một (01) bản bằng tiếng Việt và một (01) bản bằng tiếng Anh, trong đó:

ü     Các tài liệu tiếng Anh tại điểm 2 trong thành phần hồ sơ nêu trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, ngoại trừ Bản cáo bạch, Hợp đồng tín thác (Trust Deed/Fund Contract), Biên bản thỏa thuận góp vốn (Memorandum for private placement, Establishment Contract) và các tài liệu tương đương. Các tài liệu nêu trên phải được công chứng, chứng thực theo pháp luật nước ngoài.

ü     Các bản sao tiếng Việt và các bản dịch từ tiếng Anh ra tiếng Việt phải được tổ chức hành nghề công chứng của Việt Nam xác nhận theo quy định của pháp luật về công chứng của Việt Nam. Bản cáo bạch,  Hợp đồng tín thác (Trust Deed/Fund Contract), Biên bản thỏa thuận góp vốn (Memorandum for private placement, Establishment Contract) và các tài liệu tương đương có thể do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và có chức năng dịch thuật hoạt động hợp pháp tại Việt Nam xác nhận. Các văn bản tiếng Việt là bản gốc (hoặc sao từ bản gốc tiếng Việt) và được lập tại Việt Nam không cần phải dịch ra tiếng Anh.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ gốc, 01 bộ sao); mỗi bộ hồ sơ gồm 02 bản (01 bản tiếng Việt, 01 bản tiếng Anh).

- Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/Cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trung tâm LKCK Việt Nam

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm LKCK Việt Nam

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Mã số giao dịch chứng khoán            

- Lệ phí (nếu có):

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có):

+      Phụ lục số I hoặc Phụ lục số II hoặc Phụ lục số III: Giấy đề nghị cấp Mã số giao dịch chứng khoán do nhà đầu tư nước ngoài và thành viên lưu ký lập

+      Phụ lục XIII: Văn bản chỉ định người đại diện giao dịch

+      Phụ lục XIV: Phiếu Thông tin về người đại diện giao dịch

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

+      Nhà đầu tư nước ngoài chưa từng bị cơ quan quản lý có thẩm quyền trong nước và nước ngoài xử phạt với hình thức xử phạt tiền trở lên về các hành vi vi phạm quy định pháp luật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, các quy định về quản lý ngoại hối;

+      Nhà đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp đang bị cơ quan quản lý có thẩm quyền trong nước và nước ngoài điều tra về các hành vi lạm dụng thị trường, giao dịch nội gián, thao túng thị trường, lừa đảo, rửa tiền, không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác hoặc có các hành vi vi phạm nghiêm trọng các quy định trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, các quy định về quản lý ngoại hối;

+      Nhà đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp đã từng bị hủy bỏ mã số giao dịch chứng khoán trong thời hạn 02 năm tính tới thời điểm nộp Hồ sơ đề nghị cấp Mã số giao dịch chứng khoán

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+    Luật Chứng khoán số 70/QH11 ngày 29/6/2006; có hiệu lực ngày 01/01/2007

+    Quyết định 121/2008/QĐ-BTC ngày 24/12/2008 về việc ban hành Quy chế hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam; hiệu lực ngày 18/02/2008