Công ty Luật Khai Phong

24/09/2018

Cập nhật gần nhất 07:39:16 PM GMT

KPLC: Văn bản pháp luật Pháp luật Xây dựng Quyết định 6168/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 công bố đơn giá xây dựng công trình tại Thành phố Hà Nội ______________________________________________________________________________

Quyết định 6168/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 công bố đơn giá xây dựng công trình tại Thành phố Hà Nội

Email In PDF.
Quyết định số 6168/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc công bố một số đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Hà Nội - phần xây dựng, lắp đặt

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6168/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ MỘT SỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI – PHẦN XÂY DỰNG, LẮP ĐẶT

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 ca Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;

Căn cứ Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung thực hiện từ 01/5/2012;

Căn cứ Thông tư 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 10/01/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định một số nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vn nhà nước do UBND Thành phố Hà Nội quản lý;

Căn cứ Quyết định số 6167/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND Thành phố Hà Nội về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình đặc thù trên địa bàn Thành phố Hà Nội - Phần xây dựng, lắp đặt;

Theo đề nghị của Liên Sở: Xây dựng - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội tại tờ trình số 8268/TTrLN: XD-TC-LĐTB&XH ngày 04/12/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố một số đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Hà Nội - Phần xây dựng, lắp đặt đcác tổ chức, cá nhân có liên quan, tham khảo lập quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội sử dụng nguồn vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quản lý.

Điều 2. Nội dung cơ bản gồm: Thuyết minh và hướng dẫn áp dụng; Chi tiết đơn giá; Bảng giá vật liệu đến chân công trình chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng; Bảng giá cmáy và nhân công (Chi tiết trong phụ lục kèm theo Quyết định này). Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã Sơn Tây và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Khôi

 

MỘT SỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHHÀ NỘI - PHẦN XÂY DỰNG, LẮP ĐT
(Kèm theo Quyết định số 6168/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội).

Phần I

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ XÂY DNG CÔNG TRÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Đơn giá công trình xây dựng Thành phố Hà Nội là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như 1m 3 tường gạch, 1m2 sơn bả, 100m2 ván khuôn... từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).

1. Căn cứ pháp lý

- Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định 70/2011/NĐ-CP ngày 22/08/2011 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động tại các công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung thực hiện từ 01/05/2012;

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; Thông tư 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ;

- Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

- Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 10/01/2011 của UBND thành phố Hà Nội vviệc ban hành Quy định một số nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước do UBND thanh phHà Nội quản lý;

- Quyết định số 5477/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 của UBND Thành phố Hà Nội về việc công bố Bảng giá cmáy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

- Quyết định số           /QĐ-UBND ngày         /12/2012 của UBND Thành phố Hà Nội về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình đặc thù trên địa bàn Thành phố Hà Nội-Phần xây dựng, lắp đặt;

- Bảng giá vật liệu đến chân công trình theo mặt bằng giá quý IV/2012;

- Bảng giá cmáy và thiết bị thi công công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

2. Đơn giá xây dựng công trình gồm các chi phí sau

2.1. Chi phí vật liệu

Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung).

Chi phí vật liệu quy định trong tập đơn giá bao gồm chi phí hao hụt vật liệu ở khâu thi công; Riêng đối với các loại cát xây dựng đã tính chi phí hao hụt do độ dôi của cát.

Giá vật liệu xây dựng trong đơn giá tính theo Bảng giá vật liệu đến chân công trình trên địa bàn Hà Nội theo mặt bng giá quý IV năm 2012 và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Giá các loại vật liệu rời sử dụng trong tập đơn giá này là giá vật liệu đến chân công trình tại địa bàn các quận của Thành phHà Nội.

2.2. Chi phí nhân công

Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm lương cơ bản, các khoản phụ cấp có tính chất lưng và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây dựng mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức. Theo nguyên tắc này chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng công trình được xác định trên cơ sở sau:

- Mức lương tối thiểu vùng tính trong bảng giá nhân công được tính với mức lương áp dụng trên địa bàn vùng I của Hà Nội là 2.000.000 đồng/1 tháng theo Nghị định 70/2011/NĐ-CP ngày 22/08/2011 của Chính phủ.

- Mức lương tối thiểu chung được tính với mức 1.050.000 đồng/l tháng theo Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.

- Hệ số bậc thợ được áp dụng theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước tại bảng A1-thang lương 7 bc, ngành s8- Xây dựng cơ bản nhóm I.

- Phụ cấp lưu động được xác định bằng 20% mức lương tối thiểu chung theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

- Lương phụ xác định bằng 12% lương tối thiểu vùng; lương khoán trực tiếp xác định bằng 4% lương tối thiểu vùng theo quy định tại Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 ca Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Đối với các công trình xây dựng trên địa bàn vùng II theo quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ (Lương tối thiểu 1. 780.000 đng/tháng) thì chi phí nhân công được điều chỉnh với hệ số: 0,890.

Đối với các công trình được hưởng thêm khoản lương phụ, phụ cấp lương và các chế độ chính sách khác chưa tính trong thành phần đơn giá đã nêu ở trên hoặc phụ cấp lưu động ở mức cao hơn 20% theo quy định tại Thông tư 05/2005/TT-BLĐTBXH thì được bổ sung thêm các khoản nay vào chi phí nhân công trong bảng tổng hợp giá trị dự toán.

2.3. Chi phí máy thi công

Là chi phí sử dụng các loại máy thi công chính trực tiếp thực hiện (kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ thi công) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

- Giá cmáy và thiết bị thi công xây dựng được xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng, cụ thể như sau:

a. Đơn giá nhiên liệu, năng lượng (Chưa bao gồm VAT):

- Giá điện (bình quân): 1.369đ/l kWh (Theo Thông tư số 17/2012/TT-BCT ngày 12/4/2012 của Bộ Công Thương).

- Giá dầu Điêzel (0,05S): 19.909 đ/l lít

- Giá xăng RON 92: 21.136 đ/l lít

- Giá dầu mazut 3S: 18.150 đ/kg (trọng lượng kg/l lít = 0,87).

(Theo thông báo giá của Tổng Công ty xăng dầu Petrolimex áp dụng từ ngày 11/11/2012)

b. Tiền lương và phụ cấp:

Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy: Là khoản chi phí về tiền lương và các khoản phụ cấp lương tương ứng với cấp bậc của người điều khiển máy theo yêu cầu kỹ thuật, được xác định trên cơ sở thành phần cấp bậc thợ điều khiển máy được quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng và các quy định mới của nhà nước về chính sách tiền lương, các khoản phụ cấp được hưng trong doanh nghiệp.

Tiền lương thợ điều khiển máy được tính theo nguyên tắc được nêu tại mục 2.2 phn thuyết minh.

c. Tỷ lệ khấu hao:

- Đối với các loại máy, thiết bị thi công xây dựng công trình được xác định là tài sản cố định, tỷ lệ khấu hao được xác định theo quy định tại Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính Hưng dn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

- Đối với các loại máy, thiết bị thi công xây dựng công trình không được xác định là tài sản cố định (không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009), tỷ lệ khấu hao được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng.

d. Đối với các công trình xây dựng trên địa bàn vùng II theo quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ (Lương tối thiểu 1.780.000 đồng/tháng) thì chi phí máy thi công được điều chỉnh với hệ số: 0,960

3. Kết cấu đơn giá xây dựng

Đơn giá được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa thống nhất. Mỗi đơn giá được trình bày tóm tắt thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công, được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Đơn giá được chia làm 03 phần:

Phần I: Thuyết minh và hướng dẫn áp dụng

Phần II: Chi tiết một số đơn giá xây dựng công trình Thành phố Hà Nội -Phần xây dựng, lắp đặt gồm:

- Công tác xây gạch không nung (Bê tông khí trưng áp).

- Láng Granito nền, sàn, cầu thang.

- Làm trần bằng tấm thạch cao có khung xương.

- Công tác bả bằng bột bả vào các kết cấu.

- Công tác lắp đặt đèn ng, đèn tường.

- Công tác thi công ván khuôn móng bằng ván khuôn thép.

- Công tác đào đá bằng máy PC350 U5M3 cho đá cấp III, cấp IV.

- Công tác sơn nền san Epoxy.

Phần III: Bảng giá vật liệu đến chân công trình chưa bao gồm VAT chọn để tính đơn giá xây dựng công trình.

Phần IV: Giá cmáy và thiết bị thi công xây dựng công trình sử dụng xây dựng đơn giá xây dựng công trình.

Mỗi loại đơn giá công tác xây dựng được trình bày tóm tắt thành phần công việc, điều kiện thi công, biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hp để thực hiện công tác đo.

- Các thành phần hao phí trong đơn giá được xác định theo nguyên tắc sau:

+ Hao phí vật liệu chính được xác định trên cơ sở định mức theo quy định Nhà nước và giá vật liệu, vật tư đến chân công trình chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

+ Hao phí vật liệu phụ khác được tính bằng tỷ lệ % của vật liệu chính.

+ Hao phí nhân công là hao phí lao động chính và phụ được tính bằng số ngày công và tin trong một ngày công (bao gồm tin lương theo cấp bậc thợ và một số phụ cấp khác) theo cấp bậc thbình quân của nhân công trực tiếp thi công.

+ Hao phí máy và thiết bị thi công chính được tính bằng số lượng cmáy sử dụng và giá cmáy và thiết bị thi công của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội công bố. Hao phí máy và thiết bị thi công khác được tính bằng tỷ lệ % của chi phí máy và thiết bị thi công chính.

II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

1 - Một số đơn giá xây dựng công trình do UBND Thành phố Hà Nội công bố là cơ sở để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập dự toán công trình xây dựng, giá gói thầu và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng từ 30% vốn nhà nước trở lên do Ủy ban nhân dân Thảnh phố Hà Nội quản lý theo quy định.

2- Đối với những công tác xây dựng sử dụng loại vật liệu khác với loại vật liệu được chọn để tính trong đơn giá hoặc chưa có trong tập đơn giá này thi Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu xây lắp căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng đơn giá, định mức theo quy định, hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy định của Ủy ban nhân dân Thành phHà Nội về quy định một số điều quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình để lập đơn giá làm cơ sở lập dự toán xây dựng công trình.

3- Khi lập dự toán trên cơ sở tập đơn giá này thì tại thời điểm lập dự toán được bổ sung, điều chỉnh các khoản chi phí sau:

- Chi phí vật liệu được tính bổ sung phần chênh lệch giữa giá vật liệu tại thời điểm lập dự toán và giá vật liệu được chọn tính trong tập đơn giá

- Chi phí nhân công được điều chỉnh bằng cách nhân chi phí nhân công lập theo tập đơn giá này với hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (KNC ĐC) được tính toán theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền hoặc do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội công bố có hiệu lực. Hệ số điều chỉnh nhân công được tính trên cơ sở tỉ lệ giữa mức lương tối thiểu chọn để tính chi phí nhân công trong tập đơn giá với mức lương tối thiểu vùng nơi thực hiện dự án, gói thầu đang áp dụng để lập dự toán theo quy định.

- Chi phí máy thi công được điều chỉnh các khoản chi phí sau:

+ Chi phí máy thi công trong dự toán khi điều chỉnh tiền lương tối thiểu vùng theo quy định được xác định bằng cách nhân chi phí máy thi công lp theo tập đơn giá này với hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công (KMTC ĐC) được tính toán theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền hoặc do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội công bố có hiệu lực.

+ Chi phí nhiên liệu được tính bổ sung phần chênh lệch giữa giá nhiên liệu tại thời điểm lp dự toán và giá nhiên liệu được chọn tính trong bảng giá cmáy và thiết bị thi công thành phố Hà Nội do UBND Thành phố công bố.

- Hệ số máy thi công KMTC ĐC được tính toán như sau:

+ Bước 1: Căn cứ vào dự toán xây dựng công trình tổng hợp các loại máy sử dụng để thi công công trình.

+ Bước 2: Lập bảng tính giá cmáy thi công theo mức lương đang áp dụng tính đơn giá và theo mức lương tối thiểu mới của tng máy và tổng chi phí máy thi công theo hai mức lương trên.

+ Bước 3: Tính hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công của công trình bằng cách lấy tổng chi phí máy thi công theo mức lương mới chia cho tổng chi phí máy thi công theo mức lương chọn để tính đơn giá.

4- Xử lý chuyển tiếp

- Đối với các công trình xây dựng trên địa bàn Hà Nội chưa lập dự toán hoặc đã lập dự toán (đối với các công tác xây dựng công bố trong tập đơn giá này) theo các tập định mức do Bộ Xây dựng công bố kèm theo các văn bản số 1776/BXD-VP, Phần lắp đặt công bố kèm theo văn bản số 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 và Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011, nhưng đến thời điểm tập đơn giá này được công bố có hiệu lực chưa tổ chức mở thầu hoặc chỉ định thầu thì Chủ đầu tư quyết định lập và điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo tập đơn giá này.

- Đối với công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội đã mở thầu hoặc chỉ định thầu trước thời điểm Quyết định này có hiu lực thì tiến hành theo dự toán đã được phê duyệt, theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Trong quá trình sử dụng một số đơn giá xây dựng công trình, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng Hà Nội để nghiên cứu, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội xem xét, giải quyết).

Phần II.

CHI TIẾT MỘT SỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI – PHẦN XÂY DỰNG, LẮP ĐẶT

1. XÂY GẠCH KHÔNG NUNG (BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP)

a) Thành phần công việc

Xây gạch không nung (bê tông khí chưng áp) bằng vữa xây chuyên dụng.

- Chuẩn bị dụng cụ thi công dọn dẹp mặt bằng;

- Công tác Vận chuyển (Nhân công, xe nâng đy, vận thăng chở vật liệu).

+ Vận chuyển gạch và vữa đến vị trí tập kết.

+ Vận chuyển gạch, vữa lên cao.

+ Vận chuyển gạch, vữa từ vận thăng ra địa điểm thi công

- Công tác xây.

+ Căng dây, khoan râu thép, lắp dựng giàn giáo xây.

+ Trộn vữa.

+ Xây gạch.

- Hoàn thiện dọn dẹp bàn giao mặt bằng.

b) Đơn giá

AE.86200 XÂY TƯỜNG THNG GẠCH BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP (20x10x60) cm

Đơn vị tính: Đng/m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đn v

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

Xây tưng thng chiều dày 10 cm

AE.86210

Xây tường gạch dày 100 gạch Bê tông khí chưng áp (Kích thước 20x10x60cm) cao <=4m

m3

1.352.606

196.799

8.111

1.557.516

AE.86220

Xây tường gạch dày 100 gạch Bê tông khí chưng áp (Kích thước 20x10x60cm) cao <=16m

m3

1.352.606

216.881

19.332

1.588.819

AE.86230

Xây tường gạch dày 100 gạch Không nung Kích thước 600 x200x100 cao<=50m

m3

1.352.606

240.978

32.370

1.625.955

AE.86240

Xây tường gạch dày 100 gạch Không nung Bê tông khí chưng áp (Kích thước 20x10x60cm) cao >50 m

m3

1.352.606

251.019

38.425

1.642.050

Xây tường thẳng chiều dày 20 cm

AE.86250

Xây tường gạch dày 200 gạch Bê tông khí chưng áp (Kích thước 20x10x60cm) cao <-4 m

m3

1.325.067

170.693

8.111

1.503.871

AE.86260 AE.86270

Xây tường gạch dày 200 gạch Không nung Bê tông khí chưng áp (Kích thước 20x10x60cm) cao <=16m

Xây tường gạch dày 200 gạch Không nung Bêtông khí chưng áp (Kích thước 20x10x60cm) cao <=50 m

m 3

1.325.067 1.325.067

178.726 194.791

19.332 32.370

1.523.125 1.552.228

AE. 86280

Xây tường gạch dày 200 gạch Không nung Bêtông khí chưng áp (Kích thước 20x10x60cm) cao >50m

m3

1.325.067

204.832

38.425

1.568.324

AE.86400 XÂY DỰNG THẲNG GẠCH BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP (15x20x60) cm

Đơn vị tính: Đồng/m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đn v

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

Xây tường thằng chiều dày 150 mm

 

Xây tường gạch dày 150

 

 

 

 

 

AE.86410

Gạch Bê tông khí chưng áp (Kích thước 15x20x60cm) cao <=4m

Xây tường gach dày 150

m3

1.360.809

184.750

8.111

1.553.670

AE.86420

Gạch Bê tông khí chưng áp (kích thước 15x20x60cm) cao<=16m

Xây tường gạch dày 150

m3

1.360.809

190.775

19.332

1.570.915

AE.86430

Gạch Bê tông khí chưng áp (kích thước 15x20x60cm) cao <=50m

Xây tường gạch dày 150

m3

1.360.809

208.848

32.370

1.602.027

AE.86440

Gạch Bê tông khí chưng áp (Kích thước 15x20x60cm) cao >50m

m3

1.360.809

218.889

38.425

1.618.123

Xây tường thằng chiều dày 200 min

 

Xây tường gạch dày 200

 

 

 

 

 

AE.86450

Gạch Bê tông khí chưng áp (Kích thước 15x20x60cm) cao <=4m

Xây tường gạch dày 200

m3

1.337.888

158.644

8.111

1.504.643

AE. 80460

Gạch Bê tông khí chưng áp (Kích thước 15x20x60cm) cao <= 50m

Xây tường gạch dày 200

m3

1.337.888

162.660

19.332

1.519.880

AE.86470

Gạch Bê tông khí chưng áp (Kích thước 15x20x60cm) cao <-50m

Xây tường gạch dày 200

m3

1.337.888

178.726

32.370

1.548.984

AE.86480

Gạch Bê tông khí chưng áp (Kích thước 15x20x60cm) cao >50m

m3

1.337.888

186.758

38.425

1.563.071

2. LÁNG GRANITO NỀN, SÀN, CẦU THANG

a) Thành phần công việc

- Vệ sinh sạch sẽ chuẩn bị mặt bằng thi công.

- Trộn hỗn hợp vữa Granito theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

- Láng phng theo yêu cầu kỹ thuật.

- Mài làm nhẵn bề mặt.

- Kiểm tra chất lượng vệ sinh bàn giao.

b) Đơn giá

AK.43000 LÁNG GRANITO NỀN, SÀN, CẦU THANG

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đn v

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

AK.43110

Láng Granito nền, sàn

m2

48.079

141.840

9.125

199.044

AK.43210

Láng Granito cầu thang

m2

73.184

157.115

11.406

241.705

3. CÔNG TÁC LÀM TRÀN BẰNG TẤM THẠCH CAO CÓ KHUNG XƯƠNG

3.1. Làm trần bằng tấm thạch cao có khung xương nổi

a) Thành phần công việc

- Xác định cao độ trần.

- Cố định thanh viền tường.

- Treo Móc.

- Treo thanh chính (thanh dọc).

- Treo Thanh phụ.

- Cân chỉnh khung xương.

- Úp đặt tâm trần thạch cao.

- Lắp đặt vin trn.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng.

b) Đơn giá

AK.66000 LÀM TRÀN BẰNG TẨM THẠCH CAO CÓ KHUNG XƯƠNG NỔI

Đơn vị tính: Đồng/m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đn v

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

AK.66110

Trần phăng bàng thạch cao khung xương nổi

m2

108.151

60.245

6.823

175.218

AK.66210

Trần giát cấp bằng thạch cao khung xương ni

m 2

127.753

72.294

6.823

206.870

3.2. Làm trần bằng tấm thạch cao có khung xương chìm

a) Thành phần công việc

- Xác định cao độ trần.

- Cố định thanh viền tường.

- Phân chia lưới của thanh chính.

- Treo ty.

- Lp thanh chính (thanh đọc).

- Thanh ngang (thanh phụ).

- Điều chỉnh.

- Lắp đặt tấm trần.

- Xử lý mối nối.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng.

b) Đơn giá

AK.66300 LÀM TRẦN BẰNG TẤM THẠCH CAO CÓ KHUNG XƯƠNG CHÌM

Đơn vị tính: Đồng/m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đn v

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

AK.66310

Trần phng bằng thạch cao khung xương chìm

m2

119.830

60.245

6.823

186.897

AK.66320

Trần giật cấp bằng thạch cao khung xương chìm

m2

143.135

108.440

6.823

258398

4. CÔNG TÁC BẢ BẰNG BỘT BẢ VÀO CÁC KT CẤU

a) Thành phần công việc

- Chuẩn bị mặt bng thi công:

- Làm phăng bề mặt cần bả bằng giấy ráp

- Trộn bột bả theo chỉ dẫn kỹ thuật

- Bả bề mặt tường chà nhám để làm phng bề mặt rồi dùng chổi phủi sạch bụi.

- Nghiệm thu, dọn dẹp vệ sinh bàn giao mặt bằng.

b) Đơn giá

AK.82700 BẢ BẰNG BỘT VÀO CÁC KÉT CẤU

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đn v

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

AK.82711

 

AK.82712

Bả bằng bột bả Joton vào tường

Bả bằng bt b Joton vào ct. dầm, trn

m2

 

m2

2.475

 

2.733

17.457

 

21.822

 

19.932

 

24.555

5. CÔNG TÁC LẮP ĐẶT ĐÈN ỐNG, ĐÈN TƯỜNG

5.1. Lắp đặt đèn ng trần thạch cao

a) Thành phần công việc

- Sau khi hoàn thiện lắp dựng trần xong, chuẩn bị dụng cụ thi công.

- Căng dây, đánh dấu vị trí cao độ lắp đặt đèn theo thiết kế.

- Tháo dỡ, đo cắt trần thạch cao phù hợp kích thước đèn cần lắp đặt.

- Khoan vít nở.

- Ráp linh kiện đèn: Bóng, Trấn lưu, Tắc te, Hộp đèn.

- Khoan ty bắt giữ đèn.

- Đu dây treo đèn.

Kiểm tra chất lượng hoàn thiện vệ sinh dọn dẹp bàn giao

b) Đơn giá

BA.13000. LẮP ĐẶT CÁC LOẠI ĐÈN - TRẦN THẠCH CAO

Đơn vị: Đồng/bộ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đn v

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

Lắp đặt Đèn ống dài 0,6 m cho trần thạch cao

BA.13701

Lắp đặt máng đèn trần 0,6 m loại 1 bóng

bộ

40.400

34.139

 

74.539

BA. 13702

Lắp đặt máng đèn trần 0,6 m loại 2 bóng

bộ

80.800

44.179

 

124.979

BA. 13703

Lắp đặt máng đèn trần 0,6 ni loại 3 bóng

bộ

126.250

54.220

 

180.470

Lắp đặt Đèn ng dài 1,2 m cho trần thạch cao

BA. 13801

Lắp đặt máng đèn trần 1,2 m loại 1 bóng

bộ

63.125

40.163

 

103.288

BA.13802

Lắp đặt máng đèn trần 1,2 m loại 2 bóng

bộ

146.450

50.204

 

196.654

BA. 13 803

Lắp đặt máng đèn trần 1.2 m loại 3 bóng

bộ

189.375

60.245

 

249.620

BA. 13 804

Lắp đặt máng đèn trần 1,2 m loại 4 bóng

bộ

353.500

68.277

 

421.777

5.2. Lắp đặt đèn trần thường

a) Thành phần công việc

- Sau khi hoàn thiện trần xong, chuẩn bị dụng cụ thi công

- Căng dây, đánh dấu vị trí cao độ lắp đặt đèn theo thiết kế

- Khoan vít nở

- Ráp linh kiện đèn: Bóng, Trấn lưu, Tắc te, Hộp đèn

- Đấu dây lắp đèn.

- Kiểm tra chất lượng hoàn thiện vệ sinh dọn dẹp bàn giao.

b) Đơn giá

BA.13200 LẮP ĐẶT CÁC LOẠI ĐÈN ỐNG DÀI 0,6M

Đơn vị: Đồng/bộ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đn v

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

Lắp đặt Đèn ống dài 0,6 m

BA.13201

Lắp đặt máng đèn trần 0,6 m loại 1 bóng

bộ

40.400

28.114

2.237

70.751

BA. 13202

Lắp đặt máng đèn trần 0,6 m loại 2 bóng

bộ

50.500

38.155

2.237

90.892

BA. 13203

Lắp đặt máng đèn trần 0,6 m loại 3 bóng

bộ

60.600

48.196

2.237

111.032

BA.13300 LẮP ĐẶT CÁC LOẠI ĐÈN NG DÀI 1,2 M

Đơn vị: Đồng/bộ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đn v

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

 

BA.13301

 

BA. 13302

 

BA. 13303

 

BA. 13304

Lắp đặt Đèn ống dài 1,2 m

Lắp đặt máng đèn trần 1,2 m loi 1 bóng

Lắp đt máng đèn trần 1,2 m loi 2 bóng

Lắp đặt máng đèn trần 1,2 m loại 3 bóng

Lắp đặt máng đèn trần 1,2 m loại 4 bóng

 

 

bộ

 

bộ

 

bộ

 

bộ

 

 

63.125

 

75.750

 

88.375

 

101.000

 

 

36.147

 

44.179

 

54.220

 

62.253

 

 

2.237

 

2.237

 

2.237

 

2.237

 

 

101.508

 

122.166

 

144.832

 

165.489

BA.13600 LẮP ĐẶT CÁC LOẠI ĐÈN TRANG TRÍ

Đơn vị: Đồng/bộ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đn v

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

BA.13606

BA. 13607

 

BA.13608

Lắp đặt đèn toang trí p trần

Lắp đặt đèn trang trí xem tranh

Lắp đặt đèn trang trí tường

bộ

bộ

 

bộ

288.400

128.750

 

72.100

30.122

28.114

 

26.106

2.237

2.237

 

2.237

320.759

159.101

 

100.443

6. VÁN KHUÔN MÓNG BẰNG VÁN KHUÔN THÉP

a) Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ mặt bằng phục vụ thi công.

- Xác định cao độ móng theo tính toán thiết kế.

- Vận chuyển vật liệu ván khuôn thép, thanh chống đến vị trí thi công (phạm vi 30m).

- Lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn

- Kiểm tra chất lượng hoàn thiện vệ sinh dọn dẹp bàn giao.

b) Đơn giá

AF.89100 VÁN KHUÔN THÉP MÓNG, CỘT CHỐNG BẰNG GIÁO NG

Đơn vị: Đồng/100m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đn v

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

AF.89110

 

 

AF.89120

Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn thép ct chống bng giáo ng móng vuông, chữ nhật

Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn thép ct chống bằng giáo ông mỏng tròn đa giác

100m2

 

 

 100m2

2.635.689

 

 

2.952.019

6.000.923

 

 

6.328.246

332.677

 

 

425.254

8.969.289

 

 

9.705.519

AF.89200 VÁN KHUÔN THÉP MÓNG, CỘT CHNG BẰNG G

Đơn tính: Đồng/100m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đn v

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

AR89210

 

 

AF.89220

Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn thép cót chống bằng gỗ móng vuông, chữ nhật

Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn thép ct chống bằng gỗ móng tròn, đa giác

100m2

 

 

100m2

2.828.364

 

 

3.540.523

6.000.923

 

 

6.328.246

332.677

 

 

425.254

9.161.964

 

 

10.294.023

7. CÔNG TÁC ĐÀO ĐÁ BẰNG MÁY CHO ĐÁ CẤP III, CẤP IV

a) Thành phần công việc

-   Chuẩn bị dọn dẹp mặt bằng.

-   Đào phá đá bằng máy đào PC350 L25M3 có gắn bủa thủy lực đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn mặt bằng sau khi đào phá đá.

b) Đơn giá

AB.28300 CÔNG TÁC ĐÀO BẰNG MÁY PC350 1,25 M3 ĐÁ CẤP III, CẤP IV

Đơn vị tính: Đồng/100m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đn v

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

AB.28300

Công tác phá đá bằng máy đào PC350 1,25m3 có gắn búa thủy lực, đá cấp III, IV phá đá tạo tuyến đường

100 m3

 

502.038

17.225.098

17.727.135

8. CÔNG TÁC SƠN NN SÀN EPOXY

a) Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ mặt bằng thi công theo yêu cầu kỹ thuật

- Trộn sơn theo tỷ lệ đúng chỉ dẫn kỹ thuật

- Sơn lót trên bề mặt sàn Bê tông

- Sơn phủ trên bề mặt sàn Bê tông

- Nghiệm thu, dọn dẹp vệ sinh bàn giao mặt bằng.

b) Đơn giá

AK.85410 CÔNG TÁC SƠN NN SÀN BÊTÔNG BẰNG SƠN KRETOP EPS 500 SL

Đơn vị tính: Đồng/m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đn v

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

AK.85410

Sơn nn sàn bê tông bng sơn Kretop EPS 500SL

m2

539.808

17.457

11.669

568.934

Phần III.

BẢNG GIÁ VẬT LIỆU ĐẾN CHÂN CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

STT

DANH MỤC VẬT VẬT LIỆU

ĐƠN VỊ

Giá chưa bao gồm VAT (đồng)

 

Gạch Bê tông khí Vigracera

 

 

1

Kích thước: 600x200x100mm

Viên

15.624

2

Kích thước: 600x200x150mm

Viên

23.436

 

Vữa Mova

 

 

3

Vữa Movabao 20 Kg

Bao

366.200

4

Vữa Movabao 25 Kg

Bao

446.000

5

Cát xây

m3

62.400

6

Xi măng Hoàng Thạch PCB30

Tấn

1.051.379

7

Xi măng trắng

Kg

2.081

8

Thép hình

Kg

16.000

9

Thép tấm

Kg

16.000

10

Thép Ống

Kg

21.000

11

Que hàn

Kg

28.000

12

Gchống

m3

2.000.000

13

Đá trắng

Kg

2.000

14

Bột đá

Kg

2.000

15

Bột màu

Kg

10.000

16

Bột bả Joton

Kg

5.125

17

Giấy ráp

m2

20.000

18

Nước

lít

7

19

Băng keo dính

cuộn

15.000

20

Bóng đèn 0,6 m

Bóng

10.000

21

Bóng đèn 1,2 m

Bóng

12.500

22

Hộp đèn dài 0,6 m loại 1 bóng đèn

Bộ

30.000

23

Hộp đèn dài 0,6 m loại 2 bóng đèn

Bộ

60.000

24

Hộp đèn dài 0,6 m loại 3 bóng đèn

Bộ

95.000

25

Hộp đèn dài 1,2 m loại 1 bóng đèn

Bộ

50.000

26

Hộp đèn đài 1,2 m loại 2 bóng đèn

Bộ

120.000

27

Hộp đèn dài 1,2 m loại 3 bóng đèn

Bộ

150.000

28

Hộp đèn đài 1,2 m loại 4 bóng đèn

Bộ

300.000

29

Đèn Ốp bàn

Bộ

280.000

30

Đèn tranh

Bộ

125.000

31

Đèn tường

Bộ

70.000

32

Sơn lót KRETOP EPS Primer

Kg

240.000

33

Sơn KRETOP EPS 500SL

Kg

280.000

 

Vật liệu làm trần thạch cao Vĩnh Tường

 

 

34

Thanh chính dài 3660 mm

thanh

50.500

35

Thanh phụ đài 3660 ram

thanh

28.500

36

Thanh viền tường dài 3600 mm

thanh

28.500

37

Ty treo dài 2,7 m

cái

18.000

38

Tấm thạch cao 9 mm

m2

35.000

Phần IV.

BẢNG GIÁ CẢ MÁY SỬ DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

STT

DANH MỤC MÁY THI CÔNG

ĐƠN VỊ

GIÁ CMÁY (đồng)

1

Máy khoan cầm tay công suất 0,75 Kw

Ca

223.660

2

Máy cắt cầm tay công suất 1,7 Kw

Ca

234.970

3

Máy mài cầm tay lKw

Ca

219.392

4

Máy mài cầm tay 2,7Kw

Ca

228.118

5

Máy hàn 23 Kw

Ca

336.676

6

Máy trộn vữa 80L

Ca

239.017

7

Máy vận thăng 0,8T

Ca

347.646

8

Vận thăng lồng 3T

Ca

602.457

9

Máy mài kim cương 3 Kw/h

Ca

239.017

10

Máy xoa nhám đa năng 1,2 Kw/h

Ca

347.646

11

Máy hút bụi 2 Kw/h

Ca

602.457

 

BẢNG GIÁ NHÂN CÔNG SỬ DỤNG Đ XÂY DNG ĐƠN GIÁ

STT

CP BẬC

ĐƠN VỊ

ĐƠN GIÁ

1

Thợ bậc 3/7

Đồng/công

200.815

2

Thợ bậc 3,5/7

Đồng/công

218.215

3

Thợ bậc 4/7

Đồng/công

235.615

 

YÊU CẦU DỊCH VỤ/TƯ VẤNLuat Khai Phong tu van
CÔNG TY LUẬT KHAI PHONG
Địa chỉ: P212-N4A, Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 04.35641441 / 39973456 - Fax: 04.35641442
Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
---------------------------------------------------------------------------------
 
 
Thu hẹp | Mở rộng
 

busy